Những câu hỏi liên quan đến Giấy phép lao động

Giấy phép lao động là loại giấy tờ quan trọng với cả người lao động và người sử dụng lao động. Dưới đây chúng tôi cung cấp cho bạn những thông tin về giấy phép lao động bạn cần biết.

Ngày đăng: 18-05-2020

889 lượt xem

1. Giấy phép lao động là gì?

Giấy phép lao động - tên tiếng anh là work permit là loại giấy tờ do cơ quan thẩm quyền Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam để chứng minh và cho phép họ được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam. Giấy phép lao động có thời hạn tối đa 2 năm và có thể được cấp lại khi hết hạn nếu không sẽ bị phạt.

Như vậy giấy phép lao động giống như một “phiếu thông hành” để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Có giấy phép lao động không chỉ giúp người lao động được lưu trú 2 năm, sau 2 năm có thể gia hạn lại với thời hạn tối đa tương tự mà còn giúp họ được cấp thẻ tạm trú thay cho visa mỗi khi xuất nhập cảnh khỏi Việt Nam. Ngoài ra giấy phép lao động giống như một công cụ để bảo vệ người lao động khi gặp trục trặc trong quá trình làm việc. 

2. Giấy phép lao động có mấy dạng?

Câu trả lời là 3, đó là:

* Cấp mới giấy phép lao động

- Người lao động chưa từng có giấy phép lao động

- Người lao động đã có giấy phép lao động còn hiệu lực, làm việc cho người sử dụng lao động khác, cùng vị trí công việc

- Người lao động đã có giấy phép lao động còn hiệu lực, làm việc cho người sử dụng lao động cũ, khác vị trí công việc

- Người lao động có giấy phép lao động hết hiệu lực, muốn tiếp tục làm việc cùng vị trí

- Người lao động có giấy phép lao động được cấp trước ngày 1/4/2016

* Cấp lại giấy phép lao động

- Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động, trừ các trường hợp đặc biệt

- Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 5 ngày nhưng không quá 45 ngày

* Không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Đây là những trường hợp được miễn giấy phép lao động theo Điều 7 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.

3. Điều kiện cấp giấy phép lao động là gì?

Muốn làm giấy phép lao động, người lao động phải đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật

- Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc

- Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật

- Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài

4. Đối tượng nào cần làm giấy phép lao động?

Cũng theo nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định đối tượng cần làm giấy phép lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, bao gồm:

- Thực hiện hợp đồng lao động

- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp

- Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế

- Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng

- Chào bán dịch vụ

- Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam

- Tình nguyện viên

- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại

- Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật

- Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam

5. Đối tượng nào được miễn làm giấy phép lao động?

Các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP bao gồm:

* Người lao động nước ngoài quy định tại Điều 172 của Bộ luật Lao động, cụ thể:

- Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

- Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

- Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

- Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.

- Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

- Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

* Các trường hợp khác không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới

- Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

- Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật

- Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam

- Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam

- Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm

- Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật

- Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam

- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác

- Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

- Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

7. Nộp hồ sơ làm giấy phép lao động ở đâu?

Sau khi đã chuẩn bị, tìm hiểu về Hồ sơ và quy trình làm giấy phép lao động, bạn có thể tiến hành nộp hồ sơ:

- Trường hợp doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động tại Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (thành phố) nơi doanh nghiệp có trụ sở

- Trường hợp doanh nghiệp có trụ sở thông thường nộp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh (thành phố)

- Các trường hợp tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, hiệp hội .... thì nộp hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Cục việc làm - Bộ lao động - Thương binh và xã hội

Thời gian giải quyết hồ sơ là 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Ngoài ra bạn cũng có thể nộp hồ sơ giấy phép lao động qua mạng.

Phía trên là những thông tin cụ thể nhất về giấy phép lao động. Để giải đáp mọi thắc mắc cũng như hiểu rõ hơn về hồ sơ và quy trình làm giấy phép lao động bạn có thể tham khảo những bài viết trong cùng chuyên mục hoặc liên hệ với Bảo Ngọc Visa qua Hotline 0933 186 186 để nhận tư vấn và sử dụng dịch vụ.

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha