CHÚ Ý 7 điểm mới của Nghị định 152/2020/NĐ-CP về Giấy phép lao động cần biết

Nghị định 152/2020/NĐ-CP về giấy phép lao động chính thức có hiệu lực từ ngày 21/02/2021. Dưới đây là 7 thay đổi của Nghị định mà các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, người lao động nước ngoài cần đặc biệt lưu tâm.

Ngày đăng: 03-03-2021

1,026 lượt xem

Xem nhanh nội dung bài viết:

1. Điều chỉnh nội dung về “người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp”, “chuyên gia”, “lao động kỹ thuật”

2. Các thay đổi trong việc chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

3. Thêm 03 trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

4. Thay đổi mẫu hồ sơ làm giấy phép lao động

5. Bỏ bớt một số trường hợp đặc biệt khi cấp giấy phép lao động

6. 02 thay đổi trong cấp lại giấy phép lao động

7. Bổ sung các quy định về gia hạn giấy phép lao động

1. Điều chỉnh nội dung về “người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp”, “chuyên gia”, “lao động kỹ thuật”

Đây là những khái niệm thường xuyên được đề cập có liên quan đến việc làm giấy phép lao động và bảng phía dưới nêu rõ những thay đổi giữa 2 nghị định về những khái niệm này.

NGHỊ ĐỊNH 152/2020/NĐ-CP (MỚI)

NGHỊ ĐỊNH 11/2016/NĐ-CP (CŨ)

Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục

 

Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng

Nghị định mới nêu lên tính liên tục trong thời gian được tuyển dụng là 12 tháng liên tục so với nghị định cũ.

Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam

- Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam

- Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây viết tắt là Bộ LĐTBXH)

Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:

- Có văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài;

- Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Nghị định 152/2020/NĐ-CP bổ sung thêm một trường hợp được xem là chuyên gia

* Lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo

- Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam

Lao động kỹ thuật là người được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo

Nghị định cũ chỉ có 1 trường hợp là “Lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài” trong khi nghị định mới có đến 2 điều kiện.

Ngoài ra, Nghị định mới cũng bổ sung thêm một số khái niệm:

- Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết tắt là CHXHCN Việt Nam) là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

- Hiện diện thương mại bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

- Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng là người lao động nước ngoài làm việc ít nhất 02 năm (24 tháng) trong một doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam và phải đáp ứng quy định đối với chuyên gia theo quy định trên.

- Người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức chào bán dịch vụ là người lao động nước ngoài không sống tại Việt Nam và không nhận thù lao từ bất cứ nguồn nào tại Việt Nam, tham gia vào các hoạt động liên quan đến việc đại diện cho một nhà cung cấp dịch vụ để đàm phán tiêu thụ dịch vụ của nhà cung cấp đó, với điều kiện không được bán trực tiếp dịch vụ đó cho công chúng và không trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ.

 

2. Các thay đổi trong việc chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

Muốn làm giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, doanh nghiệp cần đăng ký nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (trừ một số trường hợp) và dưới đây là bảng  so sánh đối chiếu giữa 2 nghị định về việc này.

NGHỊ ĐỊNH 152/2020/NĐ-CP (MỚI)

NGHỊ ĐỊNH 11/2016/NĐ-CP (CŨ)

Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là UBND cấp tỉnh) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

 Người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Nghị định mới quy định rõ về thời gian là 30 ngày, người sử dụng lao động phải báo cáo nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và đơn vị xác nhận việc này là Bộ LĐTBXH hoặc UBND cấp tỉnh (thay vì chỉ có UBND cấp tỉnh như nghị định cũ).

Trường hợp người lao động nước ngoài không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài:

1. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam

2. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ

3. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được

4. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn (sau đây viết tắt là công ty TNHH) có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên

5. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên

6. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm

7. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật

8. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam

9. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên

10. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

11. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại

Trường hợp người lao động nước ngoài không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài:

 

1. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ

2. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được

3. Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh

4. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm

5. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam

Trong khi Nghị định 11/2016/NĐ-CP chỉ nêu lên 5 trường hợp người lao động nước ngoài không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì Nghị định 152/2020/NĐ-CP đề cập đến 11 trường hợp.

Trước ngày 05/07 và ngày 05/01 của năm sau, người sử dụng lao động nước ngoài báo cáo 6 tháng đầu năm và hàng năm về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 07/PLI

Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ LĐTHBXH về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và tình hình quản lý người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn.

Nghị định mới quy định cụ thể về thời gian thực hiện báo cáo sử dụng lao động nước ngoài


3.Thêm 03 trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

NGHỊ ĐỊNH 152/2020/NĐ-CP (MỚI)

NGHỊ ĐỊNH 11/2016/NĐ-CP (CŨ)

1. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam

2. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ

3.Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được

4. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư

5. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên

6. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

7. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên

8. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên

9. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.

10. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

11. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

12. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

13. Tình nguyện viên

14. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm

15. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật

16. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam

17. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam

18. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

19. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại

20. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu

1. Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn

2. Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần

3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam

4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ

5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được

6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư

7. Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

8. Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh

9. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải

10. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài

11. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật

12. Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam

13. Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam

14. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời hạn làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm

15. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật

16. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam

17.Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên có quy định khác

18. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

19. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ LĐTHXH

 

Như vậy Nghị định 152/2020/NĐ-CP đã bổ sung thêm 03 trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Ngoài ra, một số trường hợp cũng có điều chỉnh như:

  • Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên (quy định cũ không yêu cầu phải có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên).
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên (quy định cũ chỉ cần là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần).
  • Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm (quy định cũ là có thời gian làm việc dưới 30 ngày và cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm).


 

4. Thay đổi mẫu hồ sơ làm giấy phép lao động

Hồ sơ làm thủ tục giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài không dùng mẫu số 01 thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH mà dùng mẫu số 1/PLI nghị định 152/2020/NĐ-CP. Trường hợp thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài không dùng mẫu 02 thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH mà dùng mẫu số 2/PLI nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Hồ sơ cấp mới, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động không dùng mẫu số 07 thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH mà dùng mẫu số 11/ PLI nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Hồ sơ xin xác định người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động không dùng mẫu 5 thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH mà dùng mẫu số 9/PLI nghị định 152/2020/NĐ-CP.

 

5. Bỏ bớt một số trường hợp đặc biệt khi cấp giấy phép lao động

Nghị định 11/2016/NĐ-CP nêu ra 4 trường hợp đặc biệt khi cấp giấy phép lao động, đó là:

- Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực, mà làm cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động cho người sử dụng lao động khác. (1)

- Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động nhưng không thay đổi người sử dụng lao động. (2)

- Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực mà có  nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động. (3)

- Người lao động nước ngoài tại các mục (1), (2), (3) nêu trên đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05/09/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. (4)

Trong khi đó nghị định mới chỉ giữ lại 2 mục (1)(2) nêu trên.

ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP 1, HỒ SƠ GỒM:

- Giấy xác nhận của người sử dụng lao động trước đó về việc người lao động hiện đang làm việc (1)

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI (2)

- 02 ảnh 4x6 (3)

- Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (4)

- Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài (5)

- Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị (6)

- Bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp (7)

ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP 2, hồ sơ giống như trường hợp 1 nhưng thay Giấy xác nhận của người sử dụng lao động trước đó về việc người lao động hiện đang làm việc (1) bằng Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc (8).

Các giấy tờ ở mục (4), (5), (8) là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của người nước ngoài phải hợp thức hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp thực hóa lãnh sự và dịch ra tiếng việt.

 

6. 02 thay đổi trong cấp lại giấy phép lao động

Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP là: Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất; giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng; thay đổi họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn. Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trong nghị định cũ được chuyển sang mục gia hạn giấy phép lao động.

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH 152/2020/NĐ-CP BAO GỒM:

- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI (1)

- 02 ảnh 4x6 (2)

- Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp (3)

Trường hợp giấy phép lao động bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan công an cấp xã nơi người nước ngoài cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật

Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động thì phải có các giấy tờ chứng minh

- Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (4)

Giấy tờ quy định tại mục (3) và (4) là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

Như vậy có 2 điểm khác trong hồ sơ cấp lại giấy phép lao động là: sử dụng mẫu số 11 thay vì sử dụng mẫu số 7bổ sung thêm Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (nghị định cũ không cần văn bản này).

 

7. Bổ sung các quy định về gia hạn giấy phép lao động

Tại nghị định 11/2016/NĐ-CP chưa đề cập đến vấn đề gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài mà chỉ nhắc đến thủ tục cấp lại giấy phép lao động. Cụ thể các trường hợp cấp lại giấy phép lao động là:

- Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động

- Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày

Nghị định mới bổ sung thêm mục Gia hạn giấy phép lao động với điều kiện như sau:

- Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày

- Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp

HỒ SƠ GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG BAO GỒM:

- Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI (1)

- 02 ảnh 4x6 (2)

- Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp (3)

- Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (4)

-  Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe (5)

- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp (6)

- Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật (7)

Các Giấy tờ ở mục 3, 4, 5 và 6 là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp miễn hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt.

Bảo Ngọc Visa vừa đề cập đầy đủ và chính xác những điểm mới của nghị định 152/2020/NĐ-CP có ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm giấy phép lao động. Nếu có bất cứ thắc mắc hoặc cần hỗ trợ về việc cấp mới, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động, bạn có thể liên hệ HOTLINE: 0933 186 186 - Mr Chinh để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ tốt nhất.

 

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha