Những trường hợp người lao động nước ngoài nào không cần giấy phép lao động?

Người nước ngoài đến Việt Nam làm việc là một hiện tượng khá phổ biến trong những năm gần đây. Theo thống kê của Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội từ hơn 11000 lao động năm 2003 đến năm 2017 số lao động nước ngoài tại Việt Nam đã tăng lên hơn 85000 người. Giấy phép lao động được xem là loại giấy tờ bắt buộc và cần thiết đối với lao động nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam. Tuy nhiên cũng có những trường hợp ngoại lệ mà người lao động nước ngoài nào không cần phải có giấy phép lao động. Vậy Những trường hợp người lao động nước ngoài nào không cần giấy phép lao động? Mời các bạn cùng tìm hiểu bài viết dưới đây!

Ngày đăng: 19-12-2018

246 lượt xem

enlightened Những trường hợp người lao động nước ngoài nào không cần giấy phép lao động?

  Theo Nghị định số 11/2016/NĐ-CP quy định về trường hợp lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:

   Là thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

  ✰ Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

  ✰ Là trưởng văn phòng đại diện, dự án tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

  ✰ Vào Việt Nam dưới thời hạn 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

  ✰ Vào Việt Nam với thời hạn 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kĩ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện tại đang ở Việt Nam không xử lý được.

  ✰ Là luật sư nước noài được cấp phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.

  ✰ Theo quy định của Điều ước Quốc tế mà Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

  ✰ Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

  ✰ Di chuyển trong nội bô doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tại.

  ✰ Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi, đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

  ✰ Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Những trường hợp người lao động nước ngoài nào không cần giấy phép lao động?

Những trường hợp người lao động nước ngoài nào không cần giấy phép lao động?

  ✰ Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam.

  ✰ Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

  ✰ Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lí, giám đốc điều hành hoặc lao động kĩ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm.

  ✰ Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

  ✰ Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam.

  ✰ Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

  ✰ Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

  ✰ Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương Binh và Xã hội.

   Theo đó, người sử dụng lao động đề nghị Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc. Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động không quá 02 năm.

>> Xem thêm: Thời hạn giấy phép lao động là bao lâu <<

  Để biết thêm thông tin chi tiết và giải đáp thắc mắc về Những trường hợp người lao động nước ngoài nào không cần giấy phép lao động hoặc bất kì các thắc mắc về thủ tục khác liên quan đến giấy phép lao động, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0933.186.186 (Mr. Chinh) để được hướng dẫn và hỗ trợ làm giấy phép lao động nhanh chóng và tiện lợi!

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha